Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke mới nhất

Theo thông tư 156/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2012, quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và lệ phí kinh doanh vũ trường.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

► Thông tư này quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường.
► Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh karaoke, giấy phép kinh doanh vũ trường theo quy định tại Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng thì phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư Thông tư 156/2012/TT-BTC.

Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường như sau:
► Tại các thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng) và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:
+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:
- Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy;
- Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 12.000.000 đồng/giấy.
+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.
► Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại Khoản 1 Điều này):
+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke:
- Từ 01 đến 05 phòng, mức thu lệ phí là 3.000.000 đồng/giấy;
- Từ 06 phòng trở lên, mức thu lệ phí là 6.000.000 đồng/giấy.
+ Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2012.
*(Nguồn tham khảo: Thông tư 156/2012/TT-BTC ban hành ngày 21 tháng 9 năm 2012)

---------------------------------------------------------------------***----------------------------------------------------------------------------